Trang Chu
Dai Hoi Co Dong lan I
NM Pb Cuu Long - Nhan Hso Tu Ngay 01/04/2014
Gioi Thieu
Tin Tuc
San Pham
So Do To Chuc
Hoat Dong - Tai Tro
Danh Hieu - Giai Thuong
Khoa Hoc - Ky Thuat
Meo Nha Nong
Nha Nong Lam Giau
Lien he
Hoi Dap
Don Vi Thanh Vien
Lien Ket
Email
Thông Tin Cần Biết
  Thời Tiết
  Giá Vàng
  Tỷ Giá Ngoại Tệ
  Xổ Số Kiến Thiết
  Chứng khoán
Đặt làm trang chủ





Sử dụng phân bón cho cây trồng

BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO LÚA HÈ THU VÀ THU ĐÔNG Ở ĐBSCL

Do đặc điểm ĐBSCL có ba nhóm đất chính gồm: đất phèn 1,6 triệu ha chiếm 41%, đất phù sa 1,18 triệu ha, chiếm 30% và đất mặn 0,74 triệu ha, chiếm 19% nên lượng phân trong từng mùa vụ sẽ có khuyến cáo khác nhau.

Hiện nay giá phân bón trên thị trường rất cao. Vì vậy chúng tôi tính toán các công thức khuyến cáo với mức bón tiết kiệm cho bà con nông dân trước khi bước vào vụ vụ lúa hè thu (HT) và thu đông (TĐ) trong vùng.

 I - Bón phân trên vùng đất phèn

Tiểu vùng đất phèn tiềm tàng, không nhiễm mặn, ngập sâu từ 1 đến 1,5 m trong mùa lũ, với cơ cấu cây trồng phổ biến là hai vụ lúa ĐX – HT. Đây là vùng ngập sâu thuộc các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long. Công thức chất dinh dưỡng được khuyến cáo cho vụ lúa HT ở mức cao cho 1 ha là 80-80-50 (80 kg đạm (N) nguyên chất + 80 kg lân (P2O 5) nguyên chất + 50 kg kali (K2O) nguyên chất). Mức trung bình là 60-40-25 và mức thấp là 40-40-25.

Tiểu vùng đất phèn tiềm tàng, không nhiễm mặn, nhưng ngập cạn với cơ cấu hai vụ lúa (ĐX–HT). Tiểu vùng này xa sông, không nhiễm mặn trong mùa khô, ngập sâu dưới 0,5 m trong mùa mưa và thời gian ngập ngắn dưới 3 tháng tập trung thuộc TP Cần Thơ, các tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long và Long An. Khuyến cáo bón phân cho vụ HT ở mức cao là 90-80-50, mức trung bình 70-40-25 và mức thấp là 50-40-25.

 Tiểu vùng đất phèn tiềm tàng nhiễm mặn, ngập cạn với cơ cấu hai vụ lúa HT và mùa địa phương. Tiểu vùng này phân bố tập trung ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Bến Tre và một phần nhỏ rải rác tại Hậu Giang (Vị Thanh, Long Mỹ) và Trà Vinh. Kinh rạch vùng này bị nhiễm mặn từ 2 đến 5 tháng trong mùa khô. Mô hình kết hợp nuôi cá trong ruộng lúa là phổ biến tại vùng này. Đối với lúa HT, mức bón phân khuyến cáo cao là 100-60-50, trung bình 80-30-25, mức thấp 60-30-25. Số liệu tương ứng đối với lúa mùa là: mức cao 70-40-00, mức trung bình 50-20-00, mức thấp 30-20-00. Lúa mùa không cần bón kali.

Phần lớn tiểu vùng đất phèn không nhiễm mặn, ngập sâu, với cơ cấu hai vụ lúa ĐX-HT phân bố tập trung ở hai vùng rộng lớn là Đồng Tháp Mười ( Đồng Tháp, Long An , Tiền Giang) và Tứ Giác Long Xuyên ( Kiên Giang, An Giang). Ngoài ra một phần diện tích của huyện Thốt Nốt , Vĩnh Thạnh và quận Ô Môn của TP Cần Thơ. Đặc điểm chính vùng này là đất phèn nặng, ngập sâu trên 1 m, có nơi trên 2 m, thời gian ngập kéo dài trên 3 tháng. Công thức phân bón khuyến cáo cho vụ HT ở mức cao là 80-80-50, mức trung bình 60-40-25 và mức thấp là 50-40-25.

Đối với tiểu vùng đất phèn không nhiễm mặn, ngập trung bình đến cạn với cơ cấu ba vụ lúa trong năm phân bố rải rác ở các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và Kiên Giang. Cơ cấu cây trồng phổ biến là lúa ĐX-XH-HT hoặc lúa ĐX-HT-TĐ, hàng năm tiểu vùng này chịu ảnh hưởng của lũ trong mùa mưa với độ sâu ngập lụt từ trung bình đến cạn và thời gian ngập ngắn. Do đó công thức phân bón khuyến cáo cho lúa HT hoặc TĐ cao sản ở mức cao là 80-60-50, mức trung bình 60-30-25 và mức thấp 40-30-25.

Tiểu vùng đất phèn hoạt động, nhiễm mặn, ngập trung bình với cơ cấu hai vụ lúa ĐX-HT bao gồm những khu vực đất phèn từ trung bình đến nặng ở các tỉnh Kiên Giang, Long An, Tiền Giang và Bến Tre. Mùa khô vùng này nhiễm mặn dưới 3 tháng (tháng 3-5). Trong mùa mưa, vùng này chịu ảnh hưởng của lũ với mực nước ngập từ trung bình đến cạn và thời gian ngập ngắn. Vụ HT nằm gọn trong mùa mưa và là vụ chính có năng suất thường cao hơn vụ ĐX. Công thức phân bón khuyến cáo cho vụ này ở mức cao là 100-60-60, mức trung bình 80-40-30 và mức thấp 60-30-30.

Ở tiểu vùng đất phèn hoạt động, nhiễm mặn, ngập cạn đến không ngập với cơ cấu hai vụ lúa HT- lúa mùa, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu và Cà Mau. Đặc điểm chính của tiểu vùng này là đất phèn nặng, hàng năm bị nhiễm mặn trên 3 tháng (từ tháng 2 trở đi) và ít chịu ảnh hưởng của lũ trong mùa mưa. Do vậy, vùng này lúa không trồng được trong mùa nắng. Cơ cấu cây trồng chủ yếu tại đây là lúa mùa một vụ hoặc lúa HT- lúa mùa. Đối với lúa HT, mức phân bón khuyến cáo cao là 80-80-60, trung bình 60-40-30, mức thấp 40-40-30. Đối với lúa mùa, mức cao là 70-40-00, mức trung bình 50-20-00 và mức thấp 30-20-00.

Vùng phèn có 7 tiểu vùng sinh thái khác nhau. Bình quân chất dinh dưỡng khuyến cáo ở mức cao cho lúa HT và cả TĐ là 87,1-71,4- 52,9; mức trung bình là 67,1-37,1-26,4 và mức thấp là 48,6-35,7-26,4. Đối với lúa mùa, bình quân ở mức cao là 70-40-00, trung bình 50-20-00 và mức thấp 30-20-00 kg N- P2O5-K2O/ha.

II- Bón phân trên vùng đất phù sa và đất mặn

Ở tiểu vùng đất phù sa không nhiễm mặn, ngập sâu với cơ cấu hai vụ lúa ĐX-HT bao gồm vùng đất phù sa không bị nhiễm mặn của các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang và TP Cần Thơ. Hàng năm nơi đây chịu ảnh hưởng của lũ lụt trong mùa mưa với mức ngập sâu trên 1m và thời gian ngập kéo dài. Công thức phân bón khuyến cáo cho vụ HT mức cao là 80-60-50, mức trung bình 60-30-25 và mức thấp 40-30-25.

Tiểu vùng đất phù sa không nhiễm mặn, ngập trung bình với cơ cấu hai vụ lúa ĐX-HT phân bố tập trung gần các sông lớn thuộc tỉnh Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, TP Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang. Hàng năm tiểu vùng này chịu ảnh hưởng của lũ với mức nước ngập trung bình từ 1m đến 1,5 m, tưới tiêu thuận lợi. Liều lượng chất dinh dưỡng khuyến cáo trong vụ HT ở mức cao là 90-60-50, mức trung bình 70-30-25 và mức thấp 50-30-25.

Tiểu vùng đất phù sa, không nhiễm mặn, ngập cạn với cơ cấu ba vụ lúa trong năm ĐX-XH-HT hoặc ĐX-HT-TĐ thuộc vùng đất phù sa ven sông tại các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, TP Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng. Hàng năm, tiểu vùng này ít chịu ảnh hưởng ngập lũ, mức nước ngập dưới 0,5 m hoặc không ngập, tưới tiêu thuận lợi. Mức phân bón cho vụ HT và TĐ tương tự nhau. Phân bón khuyến cáo cho lúa HT cũng như TĐ mức cao là 100-60-50, mức trung bình 80-40-30 và mức thấp 50-40-30.

Riêng đất phù sa có ba tiểu vùng sinh thái. Bình quân lượng phân khuyến cáo cho HT cũng như TĐ ở mức cao 90-60-50, mức trung bình 70-33,3-26,7 và mức thấp 46,7-33,3-26,7 kg N- P2O5-K2O/ha.

Vùng đất mặn:

Tiểu vùng đất mặn ven biển, ngập nông với cơ cấu hai vụ lúa HT-lúa mùa, đất bị nhiễm mặn trên 3 tháng trong mùa khô và bị ngập cạn trong mùa lũ thuộc các tỉnh Hậu Giang, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang và Long An. Tiểu vùng này không có nước ngọt trong mùa khô nên lúa chỉ trồng được trong mùa mưa chủ yếu là HT-lúa mùa. Do đó, liều lượng phân bón khuyến cáo cho vụ HT ở mức cao là: 100-60-60, mức trung bình 80-30-30 và mức thấp 60-30-30. Đối với lúa mùa, mức cao là 70-40-00, mức trung bình 50-20-00, mức thấp 30-20-00.

Tiểu vùng đất phù sa, nhiễm mặn, ngập trung bình với cơ cấu hai vụ lúa ĐX–HT thuộc vùng đất phù sa ven biển của các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh và Kiên Giang. Vào mùa khô, hầu hết các sông rạch trong tiểu vùng bị mặn xâm nhập trong khoảng thời gian dưới 3 tháng (từ tháng 3-5). Mực nước ngập mùa lũ từ trung bình đến cạn. Lượng phân bón khuyến cáo cho vụ HT ở mức cao là 100-60-60, trung bình 80-30-30 và mức thấp 60-30-30.

Tiểu vùng đất phù sa, nhiễm mặn, ngập cạn đến không ngập với cơ cấu hai vụ lúa ĐX-HT thuộc vùng đất phù sa cao ven biển tại các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre và Kiên Giang, bị nhiễm mặn vào mùa khô từ tháng 2-5 và không bị ngập trong mùa lũ. Ở tiểu vùng này, tưới nước cho vụ ĐX gặp nhiều khó khăn, do đó vụ ĐX thường bắt đầu sớm và kết thúc trước khi các sông rạch bị nhiễm mặn. Do vậy vụ HT phải bắt đầu trễ hơn các vùng khác chờ khi có mưa nhiều và nước trên sông rạch không còn bị mặn xâm nhập. Vùng này lúa HT thường cho năng suất cao hơn vụ ĐX. Lượng phân khuyến cáo vụ HT ở mức cao là 110-60-30, mức trung bình 90-30-30 và mức thấp 70-30-30.

Riêng vùng đất mặn có ba tiểu vùng sinh thái, bình quân mức phân khuyến cáo cho lúa HT cũng như TĐ mức cao là 103,3-60-50; mức trung bình 83,3-30-30 và mức thấp 63,3-30-30. Lúa mùa vùng mặn khuyến cáo mức cao là 70-40-00; mức trung bình 50-20-00 và mức thấp là 30-20-00 kg N- P2O5- K2O kg/ha.

(Báo Nông nghiệp

CÁC KIẾN THỨC KHÁC
Kiến thức chung
  NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN.
Sử dụng phân bón cho cây trồng
  CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT VÀ NHU CẦU CỦA CÂY LÚA
  MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN CHO SẦU RIÊNG
  BÓN PHÂN CHO MĂNG CỤT
Tầm nhìn nông nghiệp
  DINH DƯỠNG CÂY BẮP VÀ CÁCH DÙNG PHÂN BÓN CHUYÊN DÙNG CHO BẮP HIỆU “CON Ó”
  ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÂY CHUỐI Ở QUẢNG TÂY TRUNG QUỐC
  TRỒNG BẮP MẬT ĐÔ CAO CÓ CẦN CHỈNH TÁN?
  VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG LÂN ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT MÍA ĐƯỜNG
  QUẢN LÝ RƠM RẠ SAU MỖI VỤ THU HOẠCH LÚA VÀ CÂN BẰNG DINH DƯỠNG TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA
Kỹ thuật trồng trọt
  KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU ĐŨA VỤ XUÂN
  KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY BƯỞI PHÚC TRẠCH
  HOA HỒNG
  CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
  QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA CẨM CHƯỚNG
Nông nghiệp nước ngoài
  INDONESIA VẪN CÒN NGUY CƠ BÙNG PHÁT CÚM GIA CẦM
  MỸ HY VỌNG TĂNG SẢN LƯỢNG BÁN CÁC SẢN PHẨM THỊT TRONG DỊP VALENTINE
  ANGOLA: NÔNG DÂN HY VỌNG THU HOẠCH HƠN 60.000 TẤN NGÔ
  JORDAN: NÔNG NGHIỆP ĐANG BỊ ĐE DỌA BỞI THIẾU MƯA NGHIÊM TRỌNG
  MEXICO: XUẤT KHẨU CÀ PHÊ THÁNG 1 GIẢM 36%
Chuyên mục hoa kiểng
  KINH NGHIỆM TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  TP. HCM: LAN CẮT CÀNH BÁN CHẠY
  TRỒNG LAN CẮT CÀNH: HƯỚNG ĐI MỚI CHO NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
  KỸ THUẬT TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  GIỐNG LAN SCHUMBURGKIA (Schum-BURG-Kia)

Công ty Phân bón Miền Nam nhà sản xuất phân bón hàng đầu Việt Nam

Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000

-------------

SẢN PHẨM MỚI: PHÂN HỮU CƠ TĂNG TRƯỞNG URÊ SUPE LÂN KALI (USPK) CON Ó

TIÊU THỤ PHÂN ĐẠM URÊ TRONG NƯỚC: KHÓ KHĂN CHỒNG CHẤT...

TÌM HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN...

50% MẪU PHÂN BÓN ĐƯỢC KIỂM TRA KÉM CHẤT LƯỢNG...

THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN: CHƯA THẤY LẠC QUAN...

GIÁ LÚA VẪN THẤP SAU KHI MUA TẠM TRỮ 130.000 TẤN GẠO...

 

Untitled Document
Giá Phân Bón
Chủng Loại Giá (Đ/kg)
+ VAT
SA Korea 3.800
DAP TQ 12.900
Kaly Ixaren 8.300
Urea TQ 7.650
Urea Phú Mỹ 7.800
Urea Cà Mau 7.650
20.20.15 13.986
16.16.8.13S 10.584



XN Yogen Mitsuivina
Tìm đối tác

Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Phân Bón Miền Nam - VDC2 Thiết kế và xây dựng ứng dụng
125B Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.HCM
ĐT: (08) 3832 5889 - 3839 3931 - Fax: (08) 3832 2807