Trang Chu
NM Phân bón Cửu Long tuyển dụng - Nhan Hso Tu Ngay 20/09/2014
Gioi Thieu
Tin Tuc
San Pham
So Do To Chuc
Hoat Dong - Tai Tro
Danh Hieu - Giai Thuong
Khoa Hoc - Ky Thuat
Meo Nha Nong
Nha Nong Lam Giau
Lien he
Hoi Dap
Don Vi Thanh Vien
Lien Ket
Email
Thông Tin Cần Biết
  Thời Tiết
  Giá Vàng
  Tỷ Giá Ngoại Tệ
  Xổ Số Kiến Thiết
  Chứng khoán
Đặt làm trang chủ





Sử dụng phân bón cho cây trồng

SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO CÂY ĂN QUẢ

Khái quát chung
 
    Cây ăn quả là loại cây cung cấp thực phẩm ít năng lượng nhưng lại rất giàu Vitanin. Gọi là cây ăn quả vì bộ phận thu hoạch chủ yếu của nó là quả. Các loại hoa quả mà chúng ta đang nói tới chủ yếu là các loại quả ăn tươi, có hàm lượng nước cao (trên 70%), hầu hết có vị ngọt của đường (Fructoza), có chứa các axit hữu cơ và các loại Vitamin quan trọng (đặc biệt là Vitamin A và C).
Điều kiện tự nhiên nước ta rất thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, đặc biệt là cây ăn quả nhiệt đới. Các loại cây ăn quả quan trọng ở Việt nam có thể kể ra là Chuối, Cam, Dứa, Đu Đủ, Mít, Na (mãng cầu), Nhãn, Xoài, Chôm Chôm, Oi, Táo gai, Gioi (Mận), Vải, Vú sữa, Sầu Riêng, Nho, Thanh Long v.v..
Đặc điểm gần như chung nhất của cây ăn quả là hầu hết trong chúng đều là cây lưu niên, có thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) và sau đó mới tới thời kỳ khai thác. Trong thời kỳ khai thác cây có thể vẫn tiếp tục lớn và cho sản lượng tăng dần trong các năm đầu và sau đó lại giảm dần vì cây đã già cỗi. Những đặc điểm này có liên quan mật thiết với kỹ thuật bón phân cho cây. Nhìn chung cây ăn quả rất cần đất sâu màu, giàu hữu cơ, không úng nước, không bí khí. 

Sử dụng phân bón cho cây có múi (cam, quýt, bưởi, chanh …) 

Nhu cầu dinh dưỡng của cây có múi
 
Một số cây có múi lấy đi từ đất lượng dinh dưỡng như sau:
 
Lượng dinh dưỡng do cây có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm.
Loại cây
Dinh dưỡng đa lượng (Gam/ tấn quả tươi)
N
P2O5
K2O
MgO
CaO
S
Cam
1 773
506
3 194
367
1 009
142
Quýt
1 532
376
2 465
184
706
111
Chanh
1 638
366
2 086
209
658
74
Bưởi
1 058
298
2 422
183
573
90
 
Dinh dưỡng vi lượng (Gam/ tấn quả tươi)
Fe
Mn
Zn
Cu
B
Cam
3.0
0.8
1.4
0.6
2.8
Quýt
2.6
0.4
0.8
0.6
1.3
Chanh
2.1
0.4
0.7
0.3
0.5
Bưởi
3.0
0.4
0.7
0.5
1.6
Nguồn: Koo, 1958; Chapman, 1968; Malovolta, 1989
                     
 
    Đối với cây có múi đã có tiến bộ rất lớn về việc dùng kết quả phân tích lá để hướng dẫn sử dụng phân bón. Người ta chuẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây có múi bằng cách lấy lá mùa xuân, 4 - 6 tháng tuổi ở những cành không mang quả để phân tích (xem bảng sau).
 
Đánh gía mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá.
Giới hạn
Hàm lượng dinh dưỡng đa lượng (% chất khô)
N
P
K
Mg
Ca
S
Thiếu
<2.20
<0.09
<0.70
<0.20
<1.50
<0.14
Thấp
2.20-2.40
0.09-0.11
0.70-1.10
0.20-0.29
1.50-2.90
0.14-0.19
Tối ưu
2.50-2.70
0.12-0.16
1.20-1.70
0.30-0.49
3.00-4.90
0.20-0.39
Cao
2.80-3.00
0.17-0.29
1.80-2.30
0.50-0.70
5.00-7.00
0.40-0.60
Thừa
>3.00
>0.30
>2.40
>0.80
>7.00
>0.60
Giới hạn
Hàm lượng dinh dưỡng vi lượng (ppm chất khô)
Fe
Mn
Zn
Cu
B
Mo
Thiếu
<35
<17
<17
<3
<20
<0.05
Thấp
36-59
18-24
18-24
3-4
21-35
0.06-0.09
Tối ưu
60-120
25-100
25-100
5-16
36-100
0.10-1.0
Cao
121-200
101-300
101-300
17-20
101-200
2.0-5.0
Thừa
>200
>500
>500
>20
>250
>5.0
Nguồn: Smith, 1966; Koo, 1984; Malavolta, 1989.
 
    Như vậy, ta có thể căn cứu vào các mức độ đánh giá: Thiếu – Thấp – Tối ưu – Cao – Thừa ở bảng trên mà quyết định có bón phân hay không; bón những loại phân nào; liều lượng ra sao. Đồng thời ta cũng có thể căn cứ vào mức đánh gía này để điều chỉnh loại và lượng phân bón vào mùa sau, sao cho đạt được hiệu quả tối ưu. Các chỉ số này cũng cho ta biết phần nào đặc điểm đất trồng của ta so với nhu cầu loại cây có múi hiện có. Như vậy, người làm vườn chuyên nghiệp rất cần quan tâm đến những chỉ số có tính chất hướng dẫn này để tích lũy kinh nghiệm trồng trọt và làm tăng năng suất cây trồng, tăng phẩm chất hàng hóa và tăng hiệu quả kinh tế trồng trọt.
 
Khi trồng
    Phân hữu cơ rất hữu ích cho cây nên khi trồng nên có bón lót 1 lượng hữu cơ nhất định. Nếu có điều kiện nên bón 1 lượng lớn phân hữu cơ (30 - 40 tấn/ ha) và phân Lân, rải trên mặt ruộng và cày vùi vào đất để nâng hàm lượng hữu cơ và Lân trong đất lên một mức cần thiết trước khi trồng cây. Lượng phân chung này vẫn không thay thế được việc bón lót phân vô cơ vào hốc trồng. Ngoài việc cung cấp phân NPK, hàng năm vẫn cần xem xét bón thêm 1 lượng vôi cần thiết để duy trì mức pH cần thiết cho cây trồng và cung cấp Canxi cho cây (pH thích hợp cho cây có múi khoảng 5,5 - 6,5). Tuy nhiên, ở những chân đất tốt như đất phù sa ven sông thì nhu cầu bón 1 lượng lớn phân chuồng và phân lân như trên nhiều khi không nhất thiết.
 
Thời kỳ KTCB
    Lượng phân khuyến cáo bón cho thời kỳ KTCB ở một số nước như sau (g/ cây)
Nước
Năm tuổi
N
P2O5
K2O
MgO
Bột xương*
Tro gỗ**
 
 
Mỹ, Florida
1
200
200
200
65
 
 
2
330
330
330
110
 
 
3
440
440
440
150
 
 
4
500
500
500
165
 
 
5
580
580
580
190
 
 
6
640
640
640
220
 
 
 
 
 
 
An Độ
1
50
100
 
 
500
1 500
2
100
200
 
 
1 000
3 000
3
150
300
 
 
1 500
4 500
4
200
400
 
 
2 000
6 000
5
250
500
 
 
2 500
7 500
6
300
600
 
 
3 000
9 000
*  Bột xương chứa: 3.0 % N; 25 % P2O5; 0.2 % K2O; 20 % Ca.
** Tro gỗ chứa: 0.0 % N; 1.8 % P2O5; 5.5 % K2O; 2.2 % Mg; 23 % Ca.
                             
 
    Thường những nơi có đào hốc để trồng thì nên bón phân theo hốc vì rất ít rễ có thể mọc xa hơn. Những nơi không đào hốc để trồng thì bón theo tán lá. Thường bón từ khoảng cách xa hơn tán lá 30 cm hướng tới gần gốc cây. Số lần bón cũng giảm dần từ năm thứ nhất đến các năm sau đó. Năm đầu bón 5 - 7 lần và năm thứ 5 chỉ bón 3 - 4 lần. Tuy nhiên những nơi bón cho đất qua con đường nước tưới thì có thể bón tới 25 - 30 lần/ năm trong suốt 5 năm.
 
Thời kỳ kinh doanh
    Chế độ phân bón ảnh hưởng trực tiếp tới cả năng suất và chất lượng sản phẩm. Thường người ta căn cứ vào cả lượng dinh dưỡng cây lấy đi do sản lượng hàng năm, và vào cả số liệu phân tích lá và đất để làm kế hoạch phân bón hàng năm.
Đối với cây Cam Quýt thì N và K là 2 nguyên tố quan trọng bậc nhất. Thường cần 3 - 6 kg N cho 1 tấn sản phẩm quả và lượng N cần bón cũng được làm cơ sở để tính tới nhu cầu các nguyên tố khác. Lân ít quan trọng hơn vì nó được sử dụng với 1 lượng rất ít trong thành phần sản phẩm. Phân bón cho Cam Quýt thường có tỷ lệ N:P2O5:K2O = khoảng 5-1-5. Magie cũng cần được quan tâm ở những nơi cần.
 
Lượng phân khuyến cáo cho Cam Quýt kinh doanh (kg/ ha)
Nước
N
P2O5
K2O
MgO
Nhật
150-350
115-205
115-235
-
Brazil
150-240
40- 80
90-320
-
Mỹ- Florida
180-320
30- 60
180-360
75-210
Phân bón cho Cam Quýt kinh doanh thường chia 2 lần bón: Vào mùa Thu-Đông và Xuân; hay 3 lần: Vào mùa Xuân, Hạ và Thu)
   
    Các nguyên tố vi lượngthường ít ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trừ khi chúng thiếu 1 cách trầm trọng. Có thể dùng kết quả phân tích lá và quan sát bằng mắt thường để đánh gía. Cần điều chỉnh ngay các biểu hiện thừa, thiếu để đảm bảo sức khoẻ cho cây 
Sau đây là hướng dẫn sử dụng vi lượng cho Cam Quýt trên cơ sở kinh nghiệm của bang Florida (Mỹ)
 
Phương pháp và thời gian áp dụng các nguyên tố vi lượng cho Cam Quýt.
Liều lượng và phương pháp
Mn
Zn
Cu
Fe
B
Mo
Phun lên lá(khi cây có hầu hết lá mới đã to hết cỡ)
Được
Được
Được
Không được
Được
Được
Liều lượng (g/ lít)
 
0.9
1.2
0.9
-
0.06
*
Bón vào đất (bất cứ lúc nào)
Được°
Không được
Được
Được
Được
Không được
Liều lượng (kg/ha)
 
10.0
-
5.4
#
1.0
-
° không khuyến cáo cho đất kiềm.
*  34-36 g muối Natri Molybdate/ lít
#  Trên đất chua, FeEDTA với liều 20 g Fe/ cây;  Trên đất kiềm, FeEDTAOH với liều 50 g Fe/ cây
 
    Ở Việt Nam chưa có tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về phân bón cho Cam Quýt (cây có múi). Trong 1 tài liệu xuất bản mấy năm gần đây của Giáo sư Vũ Công Hậu (1999) phần bón phân cho cây có múi tác giả đề nghị lấy công thức bón của Brazil sau đây làm chuẩn.
 
·       Bón vào hố trước khi trồng cho mỗi cây 20 kg phân chuồng hay hữu cơ + 2 kg phân gà vịt + 15 g đạm nguyên chất (khoảng 80 g SA)
·       Mỗi năm bón theo số lượng bảng .
 
Lượng phân bón hàng năm cho cây có múi (g/ cây).
Năm thứ
N
P2O5
K2O
1
2
3
4
5
6
7
8 và sau đó
80
75
75
150
225
300
400
500
140
50
70
100
140
200
200
200
60
50
80
100
200
300
360
420
 
Phân N nên bón làm 3 lần, lần 1 sau khi thu hoạch; lần 2 khi cành lá mới hình thành và lần 3 khi quả đang lớn. Lân có thể chỉ bón 1 lần sau khi thu hoạch. Kali chia 2 lần: 1/2 trước khi nở hoa và 1/ 2 sau khi đậu quả.
 
theo Lê Thanh Phong, Võ Thanh Hoàng, Dương Minh (1999) thì chế độ bón phân cho cây có múi như sau:
Chế độ phân bón cho cây cam quýt.
Năm tuổi
N (g/ cây)
P2O5 (g/ cây)
K2O (g/ cây)
1-3
4-6
7-9
Trên 10
50-150
200-250
300-400
400- 800
50-100
150-200
250-300
350-400
60
120
180
240
 
Sử dụng phân NPK bón cho cây co múi
 
    Hiện nay Xí nghiệp phân bón chánh hưng chưa sản xuất phân chuyên dùng cho cây có múi. Chúng tôi hướng dẫn cách dùng phân NPK chung, trên cơ sở chọn loại phân gần phù hợp.
Như ta đã biết, trước khi trồng cần bón 30 - 40 tấn phân hữu cơ/ ha + một lượng phân lân nhất định để đưa hàm lượng lân trong đất lên 1 mức cần thiết. Ngoài ra hàng năm cần bón thêm 1 lượng NPK nhất định, phù hợp với yêu cầu của cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và trong thời kỳ khai thác.
 
Dùng phân NPK bón cho cây có múi trong thời kỳ KTCB.
·       Năm thứ nhất: Năm thứ nhất cây cần nhiều lân để phát triển bộ rễ nên chọn loại phân có tỷ lệ lân khá cao như NPK 5-10-5; 5-8-6; 6-8-4 v.v.. bón với lượng 80 g N/ cây.
·       Năm thứ 2 đến năm thứ 4: Có thể coi như thời gian này cây vẫn còn trong thời kỳ KTCB, mặc dù lúc này cây đã cho một sản lượng nhất định. Chọn các loại phân NPK 10-10-5; 15-15-6; 14-8-6; 12-6-9; 15-15-10-5; 16-16-8; 20-15-7; 20-20-15; 20 -20-10-5; 20-15-15-7 v.v.. Tính toán để bón với lượng 100 - 200 g N/ cây
 
Dùng phân NPK bón cho cây có múi trong thời kỳ kinh doanh.
    Từ năm thứ năm trở đi: Lúc này coi như cây đã chính thức bước vào thời kỳ khai thác. Do đặc điểm của cây có múi là sản phẩm chứa một hàm lượng Kali rất cao nên cần chú ý trong việc bón phân để bù đắp lại lượng mất đi này. Theo số liệu khá thống nhất về hàm lượng dinh dưỡng mất đi do mùa màng thì tỷ lệ NPK nên là 4:1:6 hoặc 3:1:4 là được. Như vậy thì trong số các loại phân NPK hiện có loại NPK 20-7-25 là đáp ứng khá tốt tỷ lệ này. Ngoài ra có thể dùng các loại NPK của Chánh Hưng (Con Ó Đen) như phân nho 15-7-19-4S, phân tiêu 16-8-20, phân xoài 15-5-20, phân cà phê CFS-VL 17-7-17 v.v.. và chỉ bổ sung thêm phân Kali nếu cần. Tuy nhiên ở những vùng có cây có múi có thể không có các loại phân trên. Lượng bón cần tính tóan như sau:
 
·       Các năm thứ 5 và 6 bón khoảng 200 - 250 g N/ cây.
·       Các năm 7-9 bón 300 - 400 g N/ cây.
·       Từ năm thứ 10 trở đi bón 400 - 800 g N/ cây tùy theo mức năng suất đạt được.
 
Cần luôn quan tâm đến pH đất để bón vôi nâng pH lên mức cần thiết. Xem xét để bổ sung vi lượng cho cây nếu cần.  
  TS. Lê Xuân Đính

CÁC KIẾN THỨC KHÁC
Kiến thức chung
  NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN.
Sử dụng phân bón cho cây trồng
  BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO LÚA HÈ THU VÀ THU ĐÔNG Ở ĐBSCL
  CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT VÀ NHU CẦU CỦA CÂY LÚA
  MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN CHO SẦU RIÊNG
Tầm nhìn nông nghiệp
  DINH DƯỠNG CÂY BẮP VÀ CÁCH DÙNG PHÂN BÓN CHUYÊN DÙNG CHO BẮP HIỆU “CON Ó”
  ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÂY CHUỐI Ở QUẢNG TÂY TRUNG QUỐC
  TRỒNG BẮP MẬT ĐÔ CAO CÓ CẦN CHỈNH TÁN?
  VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG LÂN ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT MÍA ĐƯỜNG
  QUẢN LÝ RƠM RẠ SAU MỖI VỤ THU HOẠCH LÚA VÀ CÂN BẰNG DINH DƯỠNG TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA
Kỹ thuật trồng trọt
  KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU ĐŨA VỤ XUÂN
  KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY BƯỞI PHÚC TRẠCH
  HOA HỒNG
  CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
  QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA CẨM CHƯỚNG
Nông nghiệp nước ngoài
  INDONESIA VẪN CÒN NGUY CƠ BÙNG PHÁT CÚM GIA CẦM
  MỸ HY VỌNG TĂNG SẢN LƯỢNG BÁN CÁC SẢN PHẨM THỊT TRONG DỊP VALENTINE
  ANGOLA: NÔNG DÂN HY VỌNG THU HOẠCH HƠN 60.000 TẤN NGÔ
  JORDAN: NÔNG NGHIỆP ĐANG BỊ ĐE DỌA BỞI THIẾU MƯA NGHIÊM TRỌNG
  MEXICO: XUẤT KHẨU CÀ PHÊ THÁNG 1 GIẢM 36%
Chuyên mục hoa kiểng
  KINH NGHIỆM TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  TP. HCM: LAN CẮT CÀNH BÁN CHẠY
  TRỒNG LAN CẮT CÀNH: HƯỚNG ĐI MỚI CHO NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
  KỸ THUẬT TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  GIỐNG LAN SCHUMBURGKIA (Schum-BURG-Kia)

Công ty Phân bón Miền Nam nhà sản xuất phân bón hàng đầu Việt Nam

Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000

-------------

SẢN PHẨM MỚI: PHÂN HỮU CƠ TĂNG TRƯỞNG URÊ SUPE LÂN KALI (USPK) CON Ó

SẢN LƯỢNG PHÂN URÊ NHẬP KHẨU GIẢM 16%...

NGUỒN CUNG CHỦ ĐỘNG GIÚP LÀNH MẠNH HÓA THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN NỘI ĐỊA...

CỔ PHIẾU CÔNG TY CP PHÂN BÓN MIỀN NAM (SFG) CHÍNH THỨC NIÊM YẾT SÀN CK HOSE...

BỘ TÀI CHÍNH YÊU CẦU GIẢM GIÁ CƯỚC VẬN TẢI...

THUẾ ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP SẼ GIẢM CÒN 15%...

 

Untitled Document
Giá Phân Bón
Chủng Loại Giá (Đ/kg)
+ VAT
SA Korea 3.750
DAP TQ 12.500
Kaly Ixaren 7.500
Urea TQ 7.600
Urea Phú Mỹ 7.850
Urea Cà Mau 7.700
20.20.15 13.986
16.16.8.13S 10.584




Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Phân Bón Miền Nam - VDC2 Thiết kế và xây dựng ứng dụng
125B Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.HCM
ĐT: (08) 3832 5889 - 3839 3931 - Fax: (08) 3832 2807