Trang Chu
TT Mien Bac - Nhan Hso Tu Ngay 02/06/2014
Gioi Thieu
Tin Tuc
San Pham
So Do To Chuc
Hoat Dong - Tai Tro
Danh Hieu - Giai Thuong
Khoa Hoc - Ky Thuat
Meo Nha Nong
Nha Nong Lam Giau
Lien he
Hoi Dap
Don Vi Thanh Vien
Lien Ket
Email
Thông Tin Cần Biết
  Thời Tiết
  Giá Vàng
  Tỷ Giá Ngoại Tệ
  Xổ Số Kiến Thiết
  Chứng khoán
Đặt làm trang chủ





Kiến thức chung

NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN.

1.  SỬ DỤNG PHÂN BÓN TUỲ THEO CÂY TRỒNG
    Các loại cây trồng khác nhau có nhu cầu khác nhau đối với điều kiện ngoại cảnh và chế độ bón phân. Các điều kiện ngoại cảnh quan trọng nhất có liên quan đến chế độ phân bón là hàm lượng dinh dưỡng trong đất và phản ứng môi trường đất (tức độ chua hay pH đất). Ta có thể chia các cây trồng thông thường ở Việt Nam làm các nhóm như sau, tùy theo mức độ chịu chua của cây đối với đất:
(1)  Nhóm cây trồng rất mẫn cảm với độ chua (tức ưa đất từ trung tính đến hơi kiềm):Đứng đầu là cây bông vải (pH 6,5-9,0), đậu tương (pH 6,0-7,0), bắp cải (pH 6,7-7,4), ...
 (2)  Nhóm cây trồng mẫn cảm với độ chua (tức ưa đất từ ít chua đến trung tính):Cây đậu xanh (pH 5,5-7,0), cây bắp (pH 6,0-7,0), cà chua (pH 6,3-6,7), nhiều loại rau, nhiều loại cây ăn quả..
 (3)  Nhóm cây trồng mẫn cảm vừa với độ chua (tức có thể chịu đựng với đất chua vừa) :Cây đậu phọng (pH 5,5-7,0), , khoai tây (pH 5,0-5,5),
 (4)  Nhóm cây trồng ít mẫn cảm với độ chua:Cây đậu đen, cây lúa, câymía…
 Những cây này có một phạm vi thích ứng rất rộng về pH đất, có thể dao động từ 3,5-7,5
 (5)  Nhóm cây trồng ưa chua:cây chè, cây dứa (thơm).
(Nguồn: A.X. Radov, I. V. Puxtovoi, A.V. Korolkov, 1978. Lê Xuân Đính, 1997. Nguyễn Thế Côn, 1996. Vũ Cao Thái, Lê Văn Nghĩa, Nguyễn Xuân Trường, 1999. Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996.)
 Cây bông vải đặc biệt mẫm cảm với đất chua. Khi đất bị chua đến một mức độ nhất định (Tức theo mức độ giảm dần của pH) thì trồng bông không có hiệu quả hoặc không còn trồng được bông nữa, trong khi đó cây đậu xanh và cây bắp vẫn còn có thể đứng được nhưng năng suất và chất lượng đã bị giảm sút đáng kể. Khi pH giảm đến mức cây đậu xanh và cây bắp không còn trồng được nữa thì cây đậu phọng vẫn còn chịu được. Cây đậu phọng có thể chịu đựng được ở một khoảng khá rộng của pH đất, nhưng cần được bón phân đầy đủ hơn (nhất là Canxi) trên những chân đất đã bị chua hóa nhiều. Cây đậu đen, cây lúa và cây mía là những cây chịu đất nghèo và chua rất tốt. Tuy nhiên trong điều kiện này năng suất đã bi giảm đáng kể nếu chế độ phân bón không tốt. Ngược lại cây chè, cây dứa lại chỉ ưa đất chua và sẽ mọc rất kém ở những chân đất gần trung tính và hơi kiềm.
Theo đặc điểm của cây trồng như đã phân loại ở trên thì những cây càng mẫn cảm với độ chua của đất càng cần được bón các loại phân có chứa nhiều Canxi và Magie, nhất là Canxi (vôi hoặc bột đá vôi). Các loại phân Đạm, Lân và Kali chỉ phát huy được tác dụng tốt khi cây trồng đã được thỏa mãn các nguyên tố “trung lượng” trên. Chung quy lại thì các loại cây trồng từ nhóm 3 trở lên rất cần đất ít chua và cần được bón các loại phân giàu Canxi và Magie. Ngược lại, đối với các cây trồng thuộc nhóm 4 và 5 thì nhu cầu đối với Canxi và Magie rất thấp và do vậy trong cơ cấu phân bón cũng chỉ cần 1 lượng vừa phải.
Ngoài yêu cầu về các nguyên tố thứ yếu, mỗi cây trồng đều đòi hỏi một liều lượng và tỷ lệ các nguyên tố NPK nhất định. Tuỳ theo yêu cầu đó mà chọn các loại phân NPK theo các tỷ lệ NPK thích hợp.
 
2. SỬ DỤNG PHÂN BÓN TUỲ THEO TÍNH CHẤT ĐẤT
    Tính chất đất, trong đó nổi bật là tính chất hóa học đất, có liên quan rất nhiều đến cách sử dụng phân bón. Ta có thể tạm chia đất thành 3 loại theo tính chất hóa học đất (hay độ phì nhiêu) như sau:
1)      Đất tốt: Đất tốt, hiểu theo nghĩa ứng dụng trong kỹ thuật bón phân, là đất có các tính chất hóa học tốt. Các loại đất này thường không chua hoặc ít chua, giàu các nguyên tố Canxi, Magie và các nguyên tố dinh dưỡng khác. Đất thường có Độ No Bazơ trên 60%, hàm lượng Canxi trao đổi trên 5 mili đương lượng/ 100 g đất. Các loại đất này thường là đất phù sa mới của các con sông, đất đen, đất nâu đỏ phát triển trên đá Bazan, đá vôi …
2)      Đất trung bình:Loại này thường bao gồm các loại đất đã bị chua hóa trung bình, có hàm lượng Canxi, Magie và cả các nguyên tố dinh dưỡng khác ở mức trung bình. Đất thường có Độ No Bazơ 40 – 60%, hàm lượng Canxi trao đổi 2 – 5 mili đương lượng/ 100 g đất. Các loại đất này thường là đất phù sa cũ, đất đỏ nâu trên Bazan, đất xám xẫm màu …
 3)      Đất xấu:Bao gồm các loại đất đã bị chua nhiều, có hàm lượng Canxi, Manhe và các nguyên tố dinh dưỡng khác ở mức nghèo. Đất thường có Độ No Bazơ nhỏ hơn 40%, hàm lượng Canxi trao đổi thường nhỏ hơn 2 mili đương lượng/ 100 g đất. Các loại đất này thường là đất phù sa cổ, đất đỏ lợt màu trên Bazan, đất xám bạc màu … 
    Tuy nhiên còn một số loại “đất xấu” khác nhưng không phổ biến ở nước ta như đất mặn, mặn kiềm, đất phèn v.v.. nhưng chúng xấu theo một nguyên lý khác, không đặc trưng cho loại đất rửa trôi mạnh ở vùng nhiệt đới ẩm như Việt Nam .
Ơ các loại đất tốt thì việc bón phân cũng ít quan trọng và thường cũng chỉ cần chú ý bón các loại phân chính yếu là các nguyên tố NPK. Ơ các loại đất này nông dân thường "bóc lột" độ phì tự nhiên của đất bằng cách không bón phân hoặc chỉ bón phân đạm Urea là đủ.
Ngược lại, ở đất trung bình, nhất là ở đất xấu thì việc bón phân vô cùng quan trọng. Bón phân cho các loại đất này, ngoài việc phải bón đầy đủ phân NPK, người ta còn phải quan tâm nhiều đến các nguyên tố phụ như Canxi, Magie, Lưu huỳnh. Không những thế, trên các loại đất xấu, nhất là đất xám bạc màu, người ta còn phải bón các loại phân có chứa đầy đủ cả các nguyên tố vi lượng nữa. Việc bón phân cho đậu phọng trên đất xám là một ví dụ. Ơ đây ngoài việc phải bón đầy đủ phân NPK người ta bắt buộc phải bón thêm “tro dừa”. Không phải chỉ trên cây đậu phọng, mà các cây trồng khác trên đất xám cũng rất cần được bón các loại phân dạng “tro dừa” đó. Chúng ta phải hiểu rằng “tro dừa” ở đây có nghĩa là loại phân tổng hợp, trong đó chủ yếu cung cấp các nguyên tố thứ yếu như Canxi, Manhe, Kali và các nguyên tố vi lượng khác nữa. Hiện nay trên thị trường cũng đã xuất hiện một số loại phân bón có thể thay thế được tro dừa cho vùng đất xám.
 
3. SỬ DỤNG PHÂN BÓN TUỲ THEO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT
     Tùy theo điều kiện thời tiết từng mùa mà việc sử dụng phân bón cũng phải thay đổi cho phù hợp. Nếu bón phân mà không quan tâm đến thời tiết mùa vụ thì rất dễ bị thất bại do không sử dụng được lợi thế của phân bón theo mùa, hoặc do bón qúa nhiều so với khả năng đồng hóa của cây trong mùa đó mà gây ra lốp, đổ giảm năng suất, chất lượng sản phẩm.
·      Trong điều kiện thời tiết nắng nhiều nhưng đủ nước tưới: Ở điều kiện này cây sử dụng phân rất có hiệu quả và có thể tăng lượng phân bón mà không sợ lốp đổ. Ngược lại nếu biết tăng lượng phân bón một cách hợp lý khi trời nắng nhiều và có đủ nước thì năng suất và hiệu quả kinh tế sẽ được tăng lên rất rõ. Đây cũng là thời cơ đạt được sản lượng mùa màng cao.
·      Trong điều kiện nắng nhiều nhưng không đủ nước tưới: Nắng nhiều là thời cơ rất tốt cho cây quang hợp và cho năng suất cao, tuy nhiên nếu không đủ nước tưới thì cây cũng không sử dụng được phân bón và cũng không quang hợp tốt được. Ngược lại nếu cây bị hạn lúc trời nắng nóng thì bón phân lại rất nguy hiểm. Phân bón lúc này có thể gây cho cây càng bị hạn thêm, đễ bị héo, cháy lá v.v..
·      Trong điều kiện mưa nhiều, âm u, ít nắng: Trong điều kiện này mặc dù cây đủ nước, thuận lợi cho các qúa trình đồng hóa và chuyển hóa dinh dưỡng trong cây, nhưng do thiếu nắng nên cây quang hợp yếu, không tạo ra được đầy đủ các vật chất hữu cơ ban đầu nên không có khả năng sử dụng phân bón được nhiều. Lượng phân bón lúc này cần phải rút lại so với khi thời tiết nắng ráo. Ví dụ, lúa mùa (được trồng trong mùa mưa, ít nắng) luôn luôn phải bón ít phân hơn lúa xuân (được trồng trong mùa khô, nắng nhiều), nhất là phân đạm. Ngược lại lúc trời âm u, ít nắng ngoài việc cần giảm lượng phân bón, nhất là phân đạm, thì lại cần bón thêm cho cây 1 lượng Kali nhất định để giúp cây cứng cáp hơn, ít bị đổ ngã hơn.
 
4. GIỚI THIỆU CÁC CHỦNG LOẠI PHÂN BÓN CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN MIỀN NAM
 
Bảng 1.Chủng loại phân bón sản xuất trong năm 2003 của Công Ty Phân Bón Miền Nam
TT
 
Chủng loại SP.
TT
 
Chủng loại SP.
TT
 
Chủng loại SP.
TT
 
Chủng loại SP.
 
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
NPK
32.23.0
30.30.0
25.25.5
25.25.0
25.7.10
25.0.25       
24.12.6
24.8.12
23.23.0
23.10.5
23.5.20
22.16.5
22.14.4TVL
21.11.9TVL
22.10.10
22.0.20
22.0.18
21.21.0
20.25.0
20.20.20
20.20.15
20.20.10
20.20.0
20.18.8
20.15.20
20.15.15
20.15.10
20.15.7
20.12.7TVL
20.10.20
20.10.15
20.10.10
20.10.8TVL
20.10.6
20.10.5
20.10.0
20.9.7
20.8.8
20.7.25
20.5.5
20.0.20
20.0.18TVL
20.0.15
20.0.10
20.0.8
20.0.5
19.19.19
19.19.6TVL
19.16.6TVL
19.15.5TVL
19.0.19TVL
18.22.15
18.18.6
18.16.6
18.16.4
18.15.20
18.14.7        
18.12.14TVL
18.12.8
18.12.7TVL
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
18.12.6
18.10.18
18.9.12
18.9.9
18.6.18
18.6.9
18.0.18
18.0.16TVL
17.12.17TVL
17.10.17
17.7.17
17.12.7TVL
16.20.0
16.16.8
16.16.0
16.13.6TVL
16.10.12
16.10.10
16.8.20
16.8.12
16.6.16
15.20.15
15.15.20
15.15.15
15.15.6
15.12.15
15.10.20
15.10.15
15.10.5
15.10.0
15.8.15
15.6.9
15.5.20
15.5.15
15.5.10
14.14.20
14.12.14
14.10.17
14.8.6
14.7.14
14.4.18TVL
10.20.15
10.15.25
10.15.15
10.10.5
10.10.0
10.8.10
10.6.3
10.0.30
9.12.18
9.9.18
8.18.8
8.14.12
7.17.12
7.7.14
6.9.3
6.8.6
6.6.12
5.10.3
5.8.6
5.7.6
 
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
 
 
169
170
171
172
173
174
175
176
177
178
NPKS
20.20.15.5S 20.20.10.5 20.15.15.7 20.10.5.5 20.10.5.3 20.10.20.2 20.8.14.3
18.18.9.13S
18.9.12.6S
18.8.10.4S
18.8.8.6
18.8.8.3
18.8.6.4S
18.6.16.4S
16.20.0.12
16.16.8.13S
16.16.16.5
16.16.8.4
16.8.8.3S
16.8.12.5S
16.6.16.3
16.4.6.3S
15.15.10.5
15.15.7.9
15.15.6.4
15.10.5.10S
15.10.5.5
15.10.0.4S
15.10.15.3S
15.9.13.2
15.7.19.4
15.7.9.4S
15.6.15.3S
15.5.15.3S
15.5.5.5
14.9.9.6
14.8.6.5
14.8.6.4
14.8.6.3 12.6.12.3 12.5.8.3 10.10.0.4 8.5.6.5
7.7.7.3
6.9.3.3
6.6.6.3
5.10.10.5
NPK HỮU CƠ            
10.6.6.3
6.12.12.8 6.6.3.3
 5.8.6.8 M
5.8.6.6
5.3.3.8
4.6.4.10
3.5.7.9
3.4.2.8
2.9.3.8
179
180
181
182
183
184
185
186
 
187
188
189
190
191
192
 
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
3.4.2.8
2.3.2.21
2.3.2.12
2.3.2.11
2.3.2.10 
2.3.2.9 
2.2.3.10 
2.2.3.6 
SUPER LÂN      
Super lân P 10% 
S. lân M 13,5%
S. lân PA 20%
S. lân TL 15,5%
S. đơn 16,5%
S. lân hạt 16%       LOẠI KHÁC             Amix 404         
Amix 202
Chahumix CH1
Phân bón nho    
Anlcomix N003   Anlcomix N005  Anlcomix N007   Anlcomix N009
Mekofa 555      
Mekofa 999      
Mekofa 999B 
Phomix
Kali viên
Phân bón lá bột
Phân thuốc lá TL1
Phân thuốc lá TL2
Phân thuốc lá TL3
Phân vuông tôm
Lân HC hoạt tính
Lân HC VL
Lân L.Thành T1  
Lân hữu cơ
Lân hạ phèn
P. bón lá Mekofa1
P. bón lá Mekofa2
P. vi lượng P555
P. vi lượng P333
P. vi lượng P400
 
 
5. HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN NPK CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN MIỀN NAM
5.1. Sử dụng các loại phân NPK trong thời kỳ bón lót hoặc bón thúc sớm
    Trong thời kỳ bón lót hoặc bón thúc sớm (thay cho bón lót) nên chọn các loại phân giàu Lân, Đạm ở mức thấp, Kali trung bình hoặc không có Kali. Các loại phân này sẽ làm cho bộ rễ cây phát triển, tạo tiền đề cho cây sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt cũng như cho năng suất cao sau này. Các loại phân này cũng được dùng bón cho các loại cây lâu năm ở thời kỳ sau thu hoạch. Ví dụ, các loại phân có thể chọn cho thời kỳ này như sau:
 Bảng 2. Các loại phân NPK thích hợp cho việc dùng bón lót hoặc thúc sớm 
TT

Xí nghiệp sx,Loại phân

Long Thành
An Lạc1
Chánh Hưng
Cửu Long
Bình Điền1
1
Super lân P - 10% P2O5
x
 
 
 
 
2
Super lân M - 13,5% P2O5
x
 
 
 
 
3 Super lân PA - 20% P2O5
(8% dễ tiêu, 20% tổng)
x
 
 
 
 
4 Super lân TL - 15,5% P2O5
x
 
 
 
 
5
Super đơn - 16,5 P2O5
x
 
 
 
 
6 Super lân hạt - 16% P2O5
x
 
 
 
 
7 5.10.3.3S
x
 
 
 
 
8 5.10.10.5
 
 
 
x
 
9 6.6.6.3
 
 
 
x
 
10 6.8.6
 
x
 
 
 
11 10.10.0
 
x
x
x
x
12 10.10.5
x
x
x
x
x
13 10.20.15
 
 
 
 
x
14 15.15.6.4
 
 
 
 
x
15 15.15.10.5
 
x
 
 
 
16 15.15.15
 
x
 
x
x
17 15.20.15
 
x
 
 
 
18 16.16.0
 
x
 
 
 
19 16.16.8
 
 
x
x
x
20 16.16.8.13S
x
x
 
x
 
21 16.20.0
 
 
 
x
 
22 20.20.0
 
x
x
x
x
23 20.20.5
 
 
 
 
x
24 20.20.10
 
 
x
x
 
25 20.20.15
 
 
x
x
x
26 20.20.15.5S
 
x
 
 
 
27 20.20.10.5
 
 
x
 
 
28 23.23.0
 
x
x
x
x
29
25.25.0
 
 
x
 
 
30 25.25.5
 
x
x
x
x
31
30.30.0                               
 
 
 
x
x
    Về lượng bón, tùy theo cây trồng mà áp dụng lượng bón cho phù hợp. Chẳng hạn bón cho cây lúa thì hoạch định sao cho ở thời kỳ bón lót (hoặc bón lúc 7-10 ngày sau xạ) cây có được khoảng 25-30% lượng phân đạm, 50-70% lân. Nếu ta dùng 16-16-8 thì lượng bón có thể là 200 kg/ ha, nếu dùng 20-20-5 thì bón là 150 kg/ ha. Nếu dùng các loại phân giàu lân nhưng không có Đạm và Kali thì bổ sung chúng bằng Urea và Kali clorua. Ví dụ, nếu bón lót bằng Super lân 16,5% thì bón 200 kg/ ha + 50 – 70 kg Urea + 50 kg Kali (hoặc có thể bón Kali sau này).
 
5.2. Sử dụng các loại phân NPK trong thời kỳ sinh trưởng mạnh
    Trong thời kỳ cây sinh trưởng mạnh nên chọn các loại phân giàu Đạm, Lân ở mức thấp, Kali thấp hoặc không có. Các loại phân này phù hợp cho cây trong thời kỳ sinh trưởng mạnh, cần nhiều Đạm, giúp cây có đủ sức vóc cũng như tích lũy được đầy đủ vật chất, làm tiền đề cho năng suất cao sau này. Các loại phân này cũng được dùng bón cho các loại cây lâu năm ở thời kỳ nuôi các đợt lộc (các cơi đọt).  Tốt nhất là bón các loại phân này cho cây lâu năm khi mỗi đợt đọt đã già, chuẩn bị ra đợt mới (Nhưng ở đợt đọt cuối, khi cây chuẩn bị ra hoa, hoặc khi ta muốn ép cây ra hoa thì lại phải dùng loại phân giàu Lân và Kali ở mục “4.3.” và nên bón vào lúc lá đang bắt đầu chuyển sang màu sẫm ). Ví dụ các loại phân có thể chọn cho thời kỳ tăng trưởng mạnh như sau:
 Bảng 3. Các loại phân NPK thích hợp cho việc bón thời kỳ tăng trưởng mạnh 

TT

 Xí nghiệp sx, Loại Phân

Long Thành
An Lạc 1
Chánh Hưng
Cửu Long
Bình Điền1
1 12.6.9
 
x
 
 
 
2 14.8.6
 
x
x
x
x
3 14.9.9.6
 
x
 
 
 
4 15.5.5.5
 
x
 
 
 
5 15.10.0
 
 
x
 
 
6 15.10.0.4S
 
x
 
 
 
7 15.10.5.10
 
x
 
 
 
8 16.8.8.3S
 
 
 
x
 
9 16.8.12.5S
 
x
 
 
 
10 18.8.8.6S
 
x
 
 
 
11 18.12.6
 
 
 
 
x
12 20.15.7
 
x
x
 
 
13 20.15.15.7
 
x
 
 
 
14 20.10.5
 
x
x
x
 
15 20.10.10
 
x
 
 
x
16 20.0.10
 
x
x
 
 
17 20.0.15
 
 
 
x
 
18 20.10.0
 
x
x
x
 
19 20.10.15
 
x
x
x
x
20 24.8.12                         
 
x
 
 
 
    Tùy theo loại và lượng phân đã bón ở thời kỳ bón lót mà chọn phân ở thời kỳ này cho phù hợp. Nếu ở thời kỳ bón lót ta đã dùng loại phân giàu Kali thì thời kỳ này chọn loại nghèo Kali. Lân ít quan trọng trong thời kỳ này, nhưng nếu đất thiếu lân, hoặc lân chưa được bón đủ ở thời kỳ lót thì cũng nên chú ý bổ sung. Lượng đạm lúc này phải lớn và chiếm khoảng 40-60% tổng lượng đạm cho cả vụ. 
 
5.3. Sử dụng các loại phân NPK trong thời kỳ cây gần kết thúc sinh trưởng chuẩn bị bước sang thời kỳ ra nụ hoa.
    Trong thời kỳ cây gần kết thúc sinh trưởng chuẩn bị bước sang thời kỳ ra nụ hoa nên chọn các loại phân Đạm thấp hoặc trung bình, Lân ở mức trung bình hoặc cao, Kali ở mức cao. Các loại phân này phù hợp cho cây trong thời kỳ đình chỉ sinh trưởng để bước sang thời kỳ ra hoa. Các loại phân này cũng được dùng bón cho các loại cây lâu năm ở thời kỳ chuẩn bị ra hoa hoặc nuôi quả. Ví dụ các loại phân có thể chọn cho thời kỳ này như sau:
 Bảng 4. Các loại phân NPK thích hợp cho việc bón trước khi ra hoa và khi quả lớn
  TT
 
Xí nghiệp sx, loại phân
Long Thành
An Lạc 1
Chánh Hưng
Cửu Long
Bình Điền1
1
11.7.14
 
x
 
 
 
2
11.11.22
 
x
 
 
 
3
14.7.14
 
x
x
 
 
4
15.5.15
 
x
 
 
 
5
15.10.15
 
x
 
 
 
6
15.12.15
 
x
 
 
 
7
15.15.20
 
x
x
x
 
8
16.6.16 + S
 
x
 
 
 
9
16.8.16.4S
 
x
 
 
 
10
17.10.17
 
 
 
 
x
11
20.15.20
 
x
 
 
 
12
20.7.25                     
 
 
 
 
x
      Chọn dùng đúng loại phân cho các thời kỳ của cây là rất quan trọng. Nó không chỉ giúp cây sinh trưởng tốt, năng suất cao chất lượng đảm bảo, mà nó còn tránh được những rối loạn trong nhịp sống, ảnh hưởng xấu đến năng suất cũng như chất lượng nông sản. Tuy nhiên, muốn tăng cường hiệu lực của phân NPK còn cần phải chú ý sử dụng các loại nguyên liệu cải tạo đất trong những trường hợp cần thiết hoặc phải có các giải pháp thích hợp để sử lý đất trồng cho những trường hợp khác nhau.
 Ví dụ:
-         Đất chua thì phải bón vôi.
-         Đất nghèo hữu cơ phải bón thêm phân chuồng hoặc phân hữu cơ khác.
-         Đất ngập nước lâu ngày, yếm khí cần phải được tháo cạn, cày ải hoặc bón thêm các loại phân có nhiều Oxy, như phân lân nung chẩy.
-         Đất mặn hay phèn thì phải “Thau chua, rửa mặn”
-         Không nên độc canh nhiều năm 1 loại cây, dễ tích lũy nguồn sâu và mầm bệnh v.v..
 
6. Sử dụng các loại phân chuyên dùng của công ty phân bón miền nam
        Phân chuyên dùng là các loại phân được sản xuất để bón riêng cho những cây trồng nhất định, trên cơ sở căn cứ theo yêu cầu chung của cây trồng đó đối với phân bón NPK nói riêng và các nguyên tố dinh dưỡng khác nói chung. Hiện tại đa số phân chuyên dùng hiện nay là phân chuyên dùng mà căn cứ cơ bản là yêu cầu của cây trồng đối với phân bón NPK là chính. Một số loại phân đã có bổ sung cho nhu cầu của cây đối với nguyên tố Lưu Huỳnh, và một số khác đã có thêm cả Canxi và Magie, nhưng còn hạn chế. Khi sử dụng phân bón bà con nhớ cân nhắc nhu cầu của cây đối với các nguyên tố khác như Canxi, magie và Lưu Huỳnh để cân đối dinh dưỡng cho cây. Các loại phân chuyên này cũng có thể dùng bón cho những cây trồng khác nếu bà con biết cách dùng như đã nêu ở các phần trên. 
    6.1. Phân chuyên dùng cho lúa
    Bảng 5. Số lượng phân cần bón cho các đợt trên cây lúa(kg/ ha)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón lót (hoặc thúc sớm)
Bón đẻ nhánh
(18-20 ngày)
Bón đón đòng
(40-45 ngày)
An Lạc
L1-99: 20.15.7
L2-99: 16.8.12
L3-99: 20.0.20
 
250-300
0
0
 
0
150
0
 
0
0
100
Chánh Hưng
R1: 20.16.5
R2: 23.10.5
R3: 23.5.20
 
100-200
0
0
 
0
150-250
0
 
0
0
100-150
      Cửu Long
Bông lúa 01: 19.19.6
Bông lúa 02: 20.9.7
Bông lúa 03: 22.0.18
Bông lúa 1M: 16.13.6
Bông lúa 2M: 17.12.7
Bông lúa 3M: 18.0.06
Bông lúa 1.997: 22.14.4
Bông lúa 2.998: 18.12.7
Bông lúa 3.999: 20.0.18
 
100-150
0
0
100-150
0
0
100-150
0
0
 
0
200-300
0
0
200-300
0
0
200-300
0
 
0
0
100-150
0
0
100-150
0
0
100-150
 
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
     6.2. Phân chuyên dùng cho cây bông 
    Bảng 6. Số lượng phân cần bón cho các đợt trên cây bông(kg/ ha)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón lót (hoặc thúc sớm)
Bón thúc nụ
(30 ngày)
Bón thúc hoa
(45-50 ngày)
Ghi chú
An lạc
NPK 18.8.8.6S
 
150
 
300
 
150
 
Chánh Hưng
NPK 18.8.6.4S
 
150
 
300
 
150
 
 
 
 
  
 
  
 
  
    6.3. Phân chuyên dùng cho cây bắp
    Bảng 7. Số lượng phân cần bón cho các đợt trên cây bắp(kg/ ha)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón lót (hoặc thúc sớm)
Bón thúc đợt 1
(20-25 ngày)
Bón thúc đợt 2
(40-45 ngày)
Ghi chú
An Lạc
BA.1: 18.14.7
BA.2: 20.10.5
BA.3: 20.0.20
 
230-250
0
0
 
0
320-350
0
 
0
0
250
 
Chánh Hưng
B1: 2.3.2.9
B2: 20.8.8
B3: 15.6.9
 
300-400
200
0
 
0
200-300
0
 
0
0
300
 
 
 
 
  
 
  
 
  
 
  
   
     6.4. Phân chuyên dùng cho cây ăn trái 
    6.4.1. Chuyên dùng chung cho cây ăn trái 
    Bảng 8. Lượng bón cho các thời kỳ (kg/ gốc)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón sau thu hoạch
Bón trước khi ra bông
Bón sau khi đậu trái
Trái đang lớn
An Lạc
AT1: 18.14.7
AT2: 10.15.15
AT3: 15.15.15
 
1-2
0
0
 
0
0,5-2
0
 
0
0
1-1,5
 
0
0
1-2,5
Chánh Hưng
F1: 20.10.10
F2: 8.18.8
F3: 15.10.20
 
1-3
0
0
 
0
1-2
0
 
0
0
1-3
 
0
0
2-3

 

 

Cửu Long

AT-01: 18.16.4
AT-02: 8.14.12
AT-03: 18.0.18
1-2
0
0
0
1-2
0
0
0
1-1,5
0
0
1-2,5
T1: 18.22.15
T2: 25.0.25
T3: 10.0.30
T4: 20.25.0
0
0
0
1-1,5
0,5-1
0
0
0
0
0,5-1
0
0
0
0
0,5-1
0
 
 
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
  
 
    6.4.2. Chuyên dùng cho cây có múi
    Bảng 9. Lượng bón cho các thời kỳ và cây trồng 
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón sau thu hoạch
Bón trước khi ra bông
Bón sau khi đậu trái
Trái đang lớn

 

Cửu Long
CCM: 18.12.14
Bón cho cam, chanh, quýt
-         Bón 150-300 g/ cây/ lần
-         Định kỳ 20-30 ngày bón 1 lần
Bón cho bưởi
-         Bón 300-600 g/ cây/ lần
-         Định kỳ 20-30 ngày bón 1 lần
 
 
  
 
  
 
  
 
  
             
    6.4.3. Chuyên dùng cho cây dưa hấu 
    Bảng 10. Lượng bón phân cho dưa hấu
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón sau thu hoạch
Bón trước khi ra bông
Bón sau khi đậu trái
Trái đang lớn
Cửu Long
DH: 17.8.14
Chỉ bón 1 lần trước lúc gieo hạt, với lượng 500-600 kg/ ha, trộn đều với phân hữu cơ
 
 
  
 
 
   
    6.4.4. Chuyên dùng cho cây xoài
    Bảng 11. Lượng bón cho các thời kỳ (kg/ gốc)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón sau thu hoạch
Bón trước khi ra bông
Bón sau khi đậu trái
Trái đang lớn
Chánh Hưng
Xoài 1: 20.15.10
Xoài 2: 15.15.20
Xoài 3: 15.5.20
 
1-2
0
0
 
0
1-2
0
 
0
0
0,5-1
 
0
0
1-1,5
 
 
 
  
 
  
 
    6.4.5. Chuyên dùng cho cây nhãn
    Bảng 12. Lượng bón cho các thời kỳ (g/ gốc)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Bón sau thu hoạch
Bón trước khi ra bông
Bón sau khi đậu trái
Trái đang lớn
Chánh Hưng
Nhãn 17.10.17
 
600-800
 
600-800
 
600-800
 
600-800
 
 
 
  
  
    6.4.6. Chuyên dùng cho cây Thanh Long 
    Bảng 13. Lượng bón cho các thời kỳ (g/ trụ)      

 

Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân

 

Bón sau thu hoạch

 

Bón cuối tháng 12 dương lịch

 

Bón cuối tháng 2 dương lịch

 

Bón cuối tháng 4 dương lịch

 

Bón lần 5 đến lần 8 (mỗi tháng 1 lần)

 

ChánhHưng                                     

TL1: 21.21.0

TL2.3: 15.15.15

TL4.8: 14.14.20

 

               

300-500

0

0

 

                 

  0

300-500

0

 

                  

0

300-400

0

 

                 

0

0

200-300

 

                 

0

0

200-300

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
      
  
  
  
    6.5. Phân chuyên dùng cho cây cà phê
    Bảng 14. Số lượng phân cần bón (kg/ ha)
  
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Cách bón 1
(nếu chỉ dùng CF2 trong mùa mưa)
Cách bón 2
(nếu chỉ dùng CF2.S trong mùa mưa) 
Cách bón 3
(nếu chỉ dùng CF3 trong mùa mưa) 
Cách bón 4
(nếu chỉ dùng CFS-VL trong mùa mưa) 

Chánh Hưng

CF1: 2.3.2.11
1000
1000
1000
1000
CF2: 15.5.15
1800
 
 
 
CF2.S: 15.5.15.5
 
1800
 
 
CF3: 20.10.20
 
 
1500
 
CFS-VL: 17.7.17.3
 
 
 
1700
CF4: 20.10.5.5
500
500
500
500
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
     Tất cả các cách bón trên đều dùng 1000 kg CF1 + 500 kg CF4 + một trong 4 loại phân CF2, CF2.S, CF3, CFS-VL. Tùy theo đất đai và kinh nghiệm của bà con mà chọn một trong 4 loại phân trên, với số lượng đã ghi trong bảng.
Phân CF4 bón 1 lần trong mùa khô (nếu có nước tưới), phân CF1 bón 1 lần vào cuối mùa mưa (tháng 10), các loại phân còn lại chia làm 2 lần bón trong mùa mưa (một lần vào tháng 4-5, một lần vào tháng 7-8)
 
    6.6. Phân chuyên dùng cho cây chè 
    Bảng 15. Lượng bón cho các thời kỳ cây chè kinh doanh (kg/ ha)
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Tháng 4
Tháng 6
Tháng 8
Tháng 10
Chánh Hưng
Trà 1: 2.3.2.12
Trà 2: 12.5.8.3S
Trà 3: 16.4.6.3S
 
1000
0
400
 
0
0
400
 
0
0
400
 
0
0
400
 
 
 
 
 
 
Chú thích: Trà 2 chuyên dùng cho chè kiến thiết cơ bản
 
    6.7. Phân chuyên dùng cho cây tiêu
    Bảng 16. Lượng bón cho các thời kỳ cây tiêu kinh doanh (kg/ nọc)
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Tháng 4
Tháng 6
Tháng 8
Tháng 10

Chánh Hưng

T1: 18.9.9
T2: 14.12.14
T3: 16.8.20
Cho đất đỏ Bazan
T1: 0,5-0,6
T2: 0,3-0,4
T3: 0,4-0,5
T3: 0,4-0,5
Cho đất xám
T1: 0,5-0,6
+ Lân HC-VL: 1-3
T2: 0,3-0,4
T3: 0,4-0,5
T3: 0,4-0,5
  
 
  
 
  
 
  
      
    6.8. Phân chuyên dùng cho cây cao su 
    Bảng 17. Lượng bón cho các thời kỳ cây cao su (kg/ ha)
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
Năm 1
Năm 2
Năm 3 -7

Chánh Hưng

- Đầu mùa mưa bón 50-100
- Cuối mùa mưa 50-100
- Đầu mùa mưa bón 150-200
- Cuối mùa mưa 150-200
- Đầu mùa mưa bón 200-300
- Cuối mùa mưa 200-300

Cao su KTCB:  12.12.4

Cao su KD: 15.10.15

-         Đầu mùa mưa 200-300
-         Cuối mùa mưa 300-400
 
 
 
 
 
 
 
 
    6.9.Phân chuyên dùng cho cây mía 
    Bảng 18. Lượng bón cho các thời kỳ cây mía (kg/ ha)
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
    Bón lót
Thúc đẻ nhánh (4-5 lá) 
Thúc làm lóng
(10-12 lá)
    Chánh Hưng
Mo: 15.10.5.5
Mía2.1.2: 14.7.14
M1: 9.9.18
 
300-350
0
0
 
0
300-350
0
 
0
0
400-450
 
  
 
  
 
 
      
    6.10. Phân chuyên dùng cho vuông tôm
    CT là một chế phẩm có tính năng cải tạo tổng hợp môi trường nước cho các ao đìa nuôi tôm, có thể thay thế vôi bột, Canxi Cacbonat, Lân và các loại phân như DAP, Super lân và NPK để khử chua ao đìa, tạo môi trường thuận lợi cho tôm, các loại tảo có ích và động vật phù du phát triển, tạo màu nước che bớt nắng cho tôm v.v.. Cần thường xuyên thử độ chua để điều chỉnh pH cho thích hợp với tôm, tức pH nước > 7,5.
    Bảng 19. Lượng bón CT cho một công- 1000 m2 (kg/ 1000 m2)
Tên xí nghiệp sản xuất, loại phân
PH đáy 6-7,5
PH đáy 5-6
PH đáy < 5
        Chánh Hưng
CT: CaO: 38%; MgO 12%; Lân (P2O5) 3%; Đạm (N); 0,5%
 
100-200
 
200-300
 
300-400

CÁC KIẾN THỨC KHÁC
Kiến thức chung
Sử dụng phân bón cho cây trồng
  BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO LÚA HÈ THU VÀ THU ĐÔNG Ở ĐBSCL
  CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT VÀ NHU CẦU CỦA CÂY LÚA
  MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN HỢP LÝ CHO CÂY TRỒNG
  BÓN PHÂN CHO SẦU RIÊNG
Tầm nhìn nông nghiệp
  DINH DƯỠNG CÂY BẮP VÀ CÁCH DÙNG PHÂN BÓN CHUYÊN DÙNG CHO BẮP HIỆU “CON Ó”
  ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÂY CHUỐI Ở QUẢNG TÂY TRUNG QUỐC
  TRỒNG BẮP MẬT ĐÔ CAO CÓ CẦN CHỈNH TÁN?
  VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG LÂN ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT MÍA ĐƯỜNG
  QUẢN LÝ RƠM RẠ SAU MỖI VỤ THU HOẠCH LÚA VÀ CÂN BẰNG DINH DƯỠNG TRONG ĐẤT TRỒNG LÚA
Kỹ thuật trồng trọt
  KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU ĐŨA VỤ XUÂN
  KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY BƯỞI PHÚC TRẠCH
  HOA HỒNG
  CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
  QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA CẨM CHƯỚNG
Nông nghiệp nước ngoài
  INDONESIA VẪN CÒN NGUY CƠ BÙNG PHÁT CÚM GIA CẦM
  MỸ HY VỌNG TĂNG SẢN LƯỢNG BÁN CÁC SẢN PHẨM THỊT TRONG DỊP VALENTINE
  ANGOLA: NÔNG DÂN HY VỌNG THU HOẠCH HƠN 60.000 TẤN NGÔ
  JORDAN: NÔNG NGHIỆP ĐANG BỊ ĐE DỌA BỞI THIẾU MƯA NGHIÊM TRỌNG
  MEXICO: XUẤT KHẨU CÀ PHÊ THÁNG 1 GIẢM 36%
Chuyên mục hoa kiểng
  KINH NGHIỆM TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  TP. HCM: LAN CẮT CÀNH BÁN CHẠY
  TRỒNG LAN CẮT CÀNH: HƯỚNG ĐI MỚI CHO NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
  KỸ THUẬT TRỒNG LAN CẮT CÀNH
  GIỐNG LAN SCHUMBURGKIA (Schum-BURG-Kia)

Công ty Phân bón Miền Nam nhà sản xuất phân bón hàng đầu Việt Nam

Đạt tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000

-------------

SẢN PHẨM MỚI: PHÂN HỮU CƠ TĂNG TRƯỞNG URÊ SUPE LÂN KALI (USPK) CON Ó

LỄ TRAO TẶNG HUY HIỆU 40 NĂM TUỔI ĐẢNG...

GIAN NAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN...

GIÁ CAO SU XUỐNG THẤP...

NHẬP KHẨU PHÂN BÓN GIẢM MẠNH...

XIẾT CHẶT NHẬP KHẨU PHÂN BÓN...

 

Untitled Document
Giá Phân Bón
Chủng Loại Giá (Đ/kg)
+ VAT
SA Korea 3.750
DAP TQ 11.550
Kaly Ixaren 8.000
Urea TQ 7.250
Urea Phú Mỹ 7.850
Urea Cà Mau 7.400
20.20.15 13.986
16.16.8.13S 10.584



XN Yogen Mitsuivina
Tìm đối tác

Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Phân Bón Miền Nam - VDC2 Thiết kế và xây dựng ứng dụng
125B Cách Mạng Tháng 8, Quận 3, Tp.HCM
ĐT: (08) 3832 5889 - 3839 3931 - Fax: (08) 3832 2807